Chuẩn mực kế toán quốc tế - IAS là gì
Chuẩn mực kế toán quốc tế – IAS là gì
8 Tháng Sáu, 2018
12 điều bạn cần biết về báo cáo tài chính
12 điều bạn cần biết về báo cáo tài chính
14 Tháng Sáu, 2018

Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn

Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn

Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn

Khái niệm về nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn là các khoản nợ hoặc nghĩa vụ của công ty đến hạn trong vòng một năm hoặc là trong chu kỳ hoạt động bình thường của doanh nghiệp. Nợ ngắn hạn được giải quyết bằng cách sử dụng tài sản hiện tại, chẳng hạn như tiền mặt, hoặc tạo một trách nhiệm pháp lý mới. Nợ ngắn hạn xuất hiện trên bảng cân đối kế toán của công ty và bao gồm nợ ngắn hạn, các khoản phải trả, nợ phải trả và các khoản nợ khác.

Các nhà phân tích và chủ nợ thường sử dụng tỷ lệ hiện tại, (tài sản ngắn hạn chia cho nợ), hoặc tỷ lệ nhanh, (tài sản hiện tại trừ hàng tồn kho chia cho nợ ngắn hạn), để xác định liệu một công ty có thể trả hết nợ ngắn hạn hay không.

Trên bảng cân đối kế toán, nợ ngắn hạn thường được trình bày như sau: phần gốc của các khoản phải trả trong vòng một năm, các khoản phải trả, và các khoản nợ ngắn hạn khác, chẳng hạn như thuế thu nhập phải trả, lãi phải trả,…

Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn

Ví dụ đơn giản về nợ ngắn hạn

Các khoản phải trả thường là một trong những tài khoản trách nhiệm pháp lý lớn nhất trên báo cáo tài chính của công ty, và nó đại diện cho các hóa đơn của nhà cung cấp chưa thanh toán. Tài khoản trách nhiệm hiện tại thay đổi theo từng ngành hoặc theo các quy định của chính phủ khác nhau; ví dụ bao gồm cổ tức phải trả, tiền gửi của khách hàng, phần doanh thu hoãn lại hiện tại, kỳ hạn hiện tại của khoản nợ dài hạn và lãi phải trả. Đôi khi, các công ty sử dụng một tài khoản được gọi là “các khoản nợ hiện tại khác” như một mục hàng toàn bộ trên bảng cân đối kế toán để bao gồm tất cả các khoản nợ khác trong vòng một năm không được phân loại ở nơi khác.

Kế toán các khoản nợ ngắn hạn

Khi một công ty xác định rằng nó nhận được một lợi ích kinh tế phải được thanh toán trong vòng một năm, nó phải ngay lập tức ghi lại một mục nhập tín dụng cho một trách nhiệm pháp lý hiện hành. Tùy thuộc vào bản chất của lợi ích nhận được, kế toán của công ty phân loại nó như là một tài sản hoặc chi phí.

Ví dụ, một nhà sản xuất xe hơi lớn nhận được một lô hàng của hệ thống ống xả từ các nhà cung cấp của nó, người mà họ phải trả 100 tỷ trong vòng 60 ngày tới. Bởi vì các tài liệu này không được đưa vào sản xuất ngay lập tức, các nhân viên kế toán của công ty ghi lại một khoản ghi có vào tài khoản phải trả và một khoản ghi nợ vào khoảng kiểm kê hàng hóa với số tiền 100 tỷ. Khi công ty thanh toán số dư của mình do các nhà cung cấp, công ty sẽ ghi nợ các khoản phải trả và ghi có tiền mặt với số tiền 100 tỷ.

Giả sử một công ty nhận các dịch vụ thuế từ kiểm toán viên bên ngoài của nó, mà họ phải trả 10 tỷ trong vòng 30 ngày tới. Các nhân viên kế toán của công ty ghi lại khoản mục ghi nợ 10 tỷ vào tài khoản chi phí dịch vụ kiểm toán và khoản tín dụng 10 tỷ vào tài khoản nợ ngắn hạn khác. Khi một khoản thanh toán 10 tỷ được thực hiện, một khoản ghi nợ 10 tỷ cho tài khoản nợ ngắn hạn khác và khoản tín dụng 10 tỷ đô la cho tài khoản tiền mặt được thực hiện.

Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn
5 (100%) 1 vote
Khái niệm và ví dụ về nợ ngắn hạn vào lúc: Tháng Sáu 13th, 2018 bởi pham tinh