Công việc kế toán viên là làm gì
Công việc kế toán viên là làm gì ?
6 Tháng Sáu, 2018
Các nguyên tắc kế toán mà bạn cần biết
Các nguyên tắc kế toán mà bạn cần biết
8 Tháng Sáu, 2018

Thuật ngữ GAAP trong kế toán

Thuật ngữ GAAP trong kế toán

Thuật ngữ GAAP trong kế toán

GAAP viết tắc của Generally Accepted Accounting Principles được biết là những nguyên tắc và những thông lệ của kế toán được chấp nhận trong thực tế. Cơ quan tiêu chuẩn kế toán tài chính (FASB), là một tổ chức tự điều hành độc lập, đã ban hành những nguyên tắc kế toán (GAAP) và được các kiểm toán viên và kế toán viên tuân thủ. Mục tiêu của những nguyên tắc kế toán GAAP là tạo được tính thống nhất cho tất cả các báo cáo tài chính.

Những Nguyên tắc kế toán (GAAP) được chấp nhận là gì

GAAP có nghĩa là đảm bảo mức độ nhất quán tối thiểu trong báo cáo tài chính của công ty , giúp các nhà đầu tư dễ dàng phân tích và trích xuất thông tin hữu ích hơn. GAAP cũng tạo điều kiện so sánh chéo thông tin tài chính giữa các công ty khác nhau.

Sự tuân thủ GAAP

GAAP phải được tuân thủ khi một công ty phân phối báo cáo tài chính của mình ở bên ngoài công ty. Nếu cổ phiếu của một công ty được giao dịch công khai, các báo cáo tài chính cũng phải tuân theo các quy tắc được thành lập bởi Ủy ban Chứng khoán và Giao dịch Hoa Kỳ (Securities and Exchange Commission – SEC).

Thuật ngữ GAAP trong kế toán 2

GAAP bao gồm những thứ như nhận dạng doanh thu, phân loại bảng cân đốisố liệu nổi bật. Nếu báo cáo tài chính không có GAAP, thì các nhà đầu tư nên thận trọng. Một số công ty có thể sử dụng cả hai biện pháp tuân thủ GAAP và không tuân thủ GAAP khi báo cáo kết quả tài chính. Các quy định của GAAP yêu cầu các biện pháp không phải GAAP được xác định trong báo cáo tài chính và các tiết lộ công khai khác, chẳng hạn như thông cáo báo chí.

GAAP với IFRS

GAAP tập trung vào thực tiễn của các công ty Hoa Kỳ. Hội đồng tiêu chuẩn kế toán tài chính (The Financial Accounting Standards Board – FASB) ban hành GAAP. Lựa chọn quốc tế thay thế cho GAAP là các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế (International Financial Reporting Standards – IFRS) do Ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (International Accounting Standards Board – IASB) thiết lập. IASBFASB đã làm việc trên sự hội tụ của IFRS và GAAP từ năm 2002. Do tiến độ đạt được trong quan hệ đối tác này, năm 2007, SEC đã loại bỏ yêu cầu đối với các công ty không phải Hoa Kỳ đã đăng ký tại Hoa Kỳ để điều chỉnh báo cáo tài chính của họ với GAAP nếu tài khoản của họ đã tuân thủ IFRS. Đây là một thành tích lớn, bởi vì trước khi các công ty không phải là công ty Hoa Kỳ kinh doanh trên các sàn giao dịch Mỹ phải cung cấp các báo cáo tài chính tuân thủ GAAP.

Ghi chú

GAAP chỉ là một bộ tiêu chuẩn. Mặc dù các nguyên tắc này hoạt động để cải thiện tính minh bạch trong báo cáo tài chính, nhưng chúng không đảm bảo rằng báo cáo tài chính của công ty không bị lỗi hoặc thiếu sót nhằm đánh lừa nhà đầu tư. Có rất nhiều phòng trong GAAP cho các kế toán vô đạo đức làm méo mó số liệu. Vì vậy, ngay cả khi một công ty sử dụng GAAP, bạn vẫn cần phải xem xét kỹ lưỡng các báo cáo tài chính của mình.

Thuật ngữ GAAP trong kế toán
5 (100%) 1 vote
Thuật ngữ GAAP trong kế toán vào lúc: Tháng Sáu 8th, 2018 bởi pham tinh