chinh-sach-thue-ke-toan-kiem-toan
Chính sách thuế, kế toán, kiểm toán có hiệu lực từ tháng 12/2020
27 Tháng Mười Một, 2020
Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế
8 Tháng Một, 2021

9 loại thu nhập không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật thuế TNCN 2007 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế đối với thu nhập từ tiền lương,…Tuy nhiên, có rất nhiều loại thuế thu nhập không được giảm trừ gia cảnh không phải ai cũng biết. Do đó, bài viết dưới đây, DHTax chúng tôi sẽ giới thiệu đến Khách hàng 9 loại thu nhập không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN.

1. 09 loại thu nhập không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN

STT Tên loại thu nhập
1 Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:

– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

– Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.

2 Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

– Tiền lãi cho vay.

– Lợi tức cổ phần.

– Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

3 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.

– Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

4 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.

– Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.

– Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.

5 Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

– Trúng thưởng xổ số.

– Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.

– Trúng thưởng trong các hình thức cá cược.

– Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

6 Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

– Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

– Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

7 Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
8 Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
9 Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

2. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất

Giảm trừ gia cảnh gồm: Giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) và giảm trừ đối với người phụ thuộc.

Theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, từ ngày 01/7/2020 mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh như sau:

Đối tượng được giảm trừ Mức giảm trừ
Mức giảm trừ cũ Mức giảm Ótrừ hiện hành
Người nộp thuế 09 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm)
Người phụ thuộc 3,6 triệu đồng/tháng/người 4,4 triệu đồng/tháng/người
Mặc dù Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2020 nhưng sẽ áp dụng cho cả kỳ tính thuế năm 2020 khi quyết toán thuế.

Trên đây là một vài thông tin chia sẻ của công ty DHTax về 9 loại thu nhập không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. Nội dung bài viết có thể sẽ có một vài điều không còn phù hợp với thời điểm của hiện tại, do đó để biết chính xác vấn đề mà mình đang tìm hiểu thì Qúy khách hàng có thể liên hệ với đơn vị tư vấn thuế của chúng tôi qua Hotline 0909 854 850 để biết cụ thể hơn. Hoặc Qúy khách có thể đến trực tiếp công ty tại địa chỉ: số 185 đường Nguyễn Văn Thương, phường 25, Bình Thạnh, TPHCM.

9 loại thu nhập không được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN vào lúc: Tháng Một 4th, 2021 bởi Hiền Đỗ
Call Now Button