Một số lưu ý khi Quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2018
Một số lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2018
1 Tháng Tư, 2019
Có nên thuê dịch vụ kế toán
Có nên thuê dịch vụ kế toán
1 Tháng Tư, 2019

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 2018

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 2018

Bài viết dưới đây, DHTax sẽ hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2018 trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) mới nhất. Qúy Doanh nghiệp hay các Kế toán viên có thể tham khảo thêm.

Xem thêm:

>>> Một số lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2018

Trước khi vào chi tiết, Qúy doanh nghiệp cần lưu ý: Đây là hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN cho nhân viên có tên trong bảng lương năm 2018 trong công ty. Là tờ khai dành cho Doanh nghiệp trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân.

Bước 1:

– Đăng nhập vào phần mềm HTKK mới nhất. Có thể tải phần mềm tại đây.

– Chọn “Quyết toán thuế thu nhập cá nhân” -> Chọn “05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT92/2015)

Hình 1: Chọn mẫu 05QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT922015)”

Hình 1: Chọn mẫu 05QTT-TNCN Tờ khai quyết toán của tổ chức, CN (TT922015)”

– Chọn “Kỳ tính thuế”, màn hình sẽ xuất hiện như hình dưới:

Hình 2: Chọn năm cần lập quyết toán

Hình 2: Chọn năm cần lập quyết toán

Chú ý: Nếu quyết toán không tròn năm thì click vào ô “Quyết toán không tròn năm” và phải nhập vào ô lý do.

– Để click chọn được vào đây thì phải quay lại bước trên: Khi chọn “Kỳ tính thuế” -> nhập Từ tháng … Đến tháng …  -> Thì khi vào trong tờ khai mới click được vào ô “Quyết toán không tròn năm” (Thường những Doanh nghiệp mới thành lập). Cụ thể như hình dưới:

Hình 3: Trường hợp quyết toán không tròn năm

Hình 3: Trường hợp quyết toán không tròn năm

Bước 2: Lập tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN:

Chỉ cần nhập ở các phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN, 05-2BK-QTT-TNCN và 05-3BK-QTT-TNCN. Sau đó phần mềm sẽ tự động cập nhật sang “Tờ khai 05/QTT-TNCN”.

– Phải cộng tổng số lao động ở cả 2 Phụ lục 05-1BK và 05-2BK (Tổng số những cá nhân mà Doanh nghiệp trả lương cho họ) -> Để nhập vào Chỉ tiêu [21] trên Tờ khai 05/QTT-TNCN

Hình 4: Chỉ tiêu [21] trên Tờ khai 05QTT-TNCN

Hình 4: Chỉ tiêu [21] trên Tờ khai 05QTT-TNCN

Cách lập các phụ lục kèm theo:

1. Cách lập Phụ lục 05-1BK-QTT-TNCN

Những cá nhân cư trú ký hợp đồng trên 3 tháng (Những cá nhân tính thuế theo Biểu lũy tiến từng phần), Kê khai theo Phụ lục dưới đây:

Hình 5: Phụ lục kê khai những cá nhân cư trú ký hợp đồng trên 3 tháng

Hình 5: Phụ lục kê khai những cá nhân cư trú ký hợp đồng trên 3 tháng

– Chỉ tiêu [07] đến [10]: Nhập theo từng cá nhân (Như hình trên). Nếu muốn thêm dòng thì nhấn phím “F5”

  • [07] Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ họ và tên của cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công  có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả cá nhân nhận thu nhập chưa đến mức khấu trừ thuế hoặc cá nhân đã thôi việc tính đến thời điểm lập tờ khai.
  • [08] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân. 
  • [09] Số CMND/Hộ chiếu: Ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đối với cá nhân chưa có mã số thuế.
  • [10] Cá nhân ủy quyền quyết toán thay: Nếu cá nhân nào uỷ quyền cho Doanh nghiệp thì bạn click vào ô vuông này. Cá nhân tích vào ô vuông chỉ tiêu [10] thì bắt buộc phải có MST. (Tức là muốn ủy quyền thì phải đăng ký MST cá nhân). Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế TNCN: Tại thời điểm ủy quyền quyết toán, Nhân viên đó vẫn đang làm việc tại Doanh nghiệp.
***Phần “Thu nhập chịu thuế”:

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

Cách tính:

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn thuế

Trong đó:

a) Tổng thu nhập: Là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chi trả đã trả cho cá nhân.

b) Các khoản được miễn thuế, bao gồm:

Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về các khoản được miễn thuế như sau:

  • Tiền ăn giữa ca, ăn trưa KHÔNG VƯỢT QUÁ: 730.000/tháng (Nếu Doanh nghiệp tự nấu ăn hoặc mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được miễn toàn bộ).
  • Tiền phụ cấp trang phục KHÔNG QUÁ 5.000.000/năm.(Nếu nhận được bằng hiện vật thì được miễn toàn bộ).
  • Tiền khoán chi công tác phí, điện thoại KHÔNG VƯỢT QUÁ QUY ĐỊNH trong QUY CHẾ của Doanh nghiệp. (Doanh nghiệp tự xây dựng quy chế tiền lương, thưởng, phụ cấp… và không được vượt quá mức đó.. Nếu vượt quá sẽ tính vào thu nhập tính thuế).
  • Tiền thuê nhà trả thay KHÔNG VƯỢT QUÁ 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
  • Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, lễ, làm việc ban đêm được trả CAO HƠN so với ngày bình thường.

– Chỉ tiêu [12] Làm việc trong Khu kinh tế (KKT): Là các khoản thu nhập chịu thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

– Chỉ tiêu [13] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ xét miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

***Phần: “Các khoản giảm trừ”

– Chỉ tiêu [14] Số lượng Người phụ thuộc (NPT) tính giảm trừ: Là số người phụ thuộc mà cá nhân đã đăng ký tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Chỉ tiêu [15] Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh: Là các khoản giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và các khoản giảm trừ cho người phụ thuộc.

Trong đó:

  • Giảm trừ cho bản thân = 09 triệu đồng/tháng  x Tổng số tháng đã tính giảm trừ trong năm.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho Doanh nghiệp thì giảm trừ cho bản thân được tính đủ 12 tháng là 108 triệu đồng/năm.

  • Giảm trừ cho người phụ thuộc =  3,6 triệu đồng/người x Tổng số tháng  đã tính giảm trừ cho người phụ thuộc trong kỳ.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán cho Doanh nghiệp thì giảm trừ cho người phụ thuộc được tính đủ theo thực tế phát sinh nêu cá nhân có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo quy định.

– Chỉ tiêu [16] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận (nếu có).

– Chỉ tiêu [17] Bảo hiểm được trừ:  Là các khoản đóng góp bảo hiểm gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Cụ thể: BHXH: 8%,  BHYT: 1,5%,  BHTN: 1%

– Chỉ tiêu [18] Quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là các khoản đóng góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 01 triệu đồng/tháng, kể cả trường hợp đóng góp vào nhiều quỹ.

– Chỉ tiêu [19]: Thu nhập tính thuế: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.

– Chỉ tiêu [20] Số thuế TNCN đã khấu trừ: Là tổng số thuế TNCN mà Doanh nghiệp đã khấu trừ của cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên trong kỳ.

– Chỉ tiêu [21] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế.

Chỉ tiêu [21] = ([19] x thuế suất biểu thuế lũy tiến) x {[12]/([11] – [13])} x 50%

***Phần”Chi tiết kết quả quyết toán thay cho cá nhân nộp thuế”

– Chỉ tiêu [22] Tổng số thuế phải nộp: Là tổng số thuế phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán thay. Phần mềm sẽ tự động cập nhật

– Chỉ tiêu [23] Số thuế đã nộp thừa: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này thì các bạn có thể làm thủ hoàn thuế hoặc chuyển kỳ sau.

– Chỉ tiêu [24] Số thuế còn phải nộp: Nếu xuất hiện chỉ tiêu này các bạn phải đi nộp thêm tiền thuế.

2. Cách lập Phụ lục 05-2BK-TNCN:

– Những cá nhân ký hợp đồng thời vụ dưới 3 tháng hoặc những cá nhân không ký hợp đồng (Những cá nhân tính thuế theo Biểu Toàn phần) thì kê khai theo hướng dẫn dưới đây:

– Chỉ tiêu [07] đến [09]: Các bạn nhập theo từng cá nhân

  • Nếu muốn thêm dòng thì các bạn ấn phím “F5” nhé.
  • Nếu là cá nhân không cư trú thì bạn click vào ô vuông Chỉ tiêu [10]
***Phần: “Thu nhập chịu thuế (TNCT)”

– Chỉ tiêu [11] Tổng số: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công đã trả trong kỳ cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng và cá nhân không cư trú trong kỳ, kể cả các khoản tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại khu kinh tế và thu nhập được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần; và các khoản phí mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Lưu ý: Các khoản phụ cấp cho cá nhân lao động thời vụ không được giảm trừ, miễn thuế. Tức là Tổng thu nhập bao nhiêu thì nhập vào chỉ tiêu 11 bấy nhiêu.

– Chỉ tiêu [12] TNCT (Thu nhập chịu thuế) từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

– Chỉ tiêu [13] Làm việc trong KKT: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được giảm thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trả cho cá nhân do làm việc tại khu kinh tế trong kỳ, không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có)..

– Chỉ tiêu [14] Theo hiệp định: Là các khoản thu nhập chịu thuế làm căn cứ được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.

***Phần “Số thuế TNCN đã khấu trừ”:

– Chỉ tiêu [15] Tổng số: Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của từng cá nhân trong kỳ. Nếu làm bản cam kết 02 (Tức là không khấu trừ 10%) thì nhập 0 vào đây.

– Chỉ tiêu [16] Số thuế từ phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.

Chỉ tiêu [16] = [12] * 10%

– Chỉ tiêu [17] Số thuế TNCN được giảm do làm việc trong KKT: Số thuế được giảm bằng 50% số thuế phải nộp của thu nhập chịu thuế cá nhân nhận được do làm việc tại khu kinh tế.

Chỉ tiêu [17] = {([11] – [14]) x Thuế suất toàn phần} x {[13]/([11] – [14])} x 50%.

3. Cách lập Phụ lục 05-3BK-TNCN:

Căn cứ vào hồ sơ chứng minh Người phụ thuộc (NPT) hoặc thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh, Tổ chức trả thu nhập thu thập thông tin của NPT khai vào Phụ lục 05- 3/BK-QTT-TNCN.

Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2017 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.

– Đối với NPT đã có MST, Tổ chức trả thu nhập chỉ khai các chỉ tiêu sau:

  • [06] “STT”,
  • [07] “Họ và tên người nộp thuế”,
  • [08] “MST của người nộp thuế”,
  • [09] “Họ và tên người phụ thuộc”,
  • [11] “MST của người phụ thuộc”,
  • [14] “Quan hệ với người nộp thuế”,
  • [21] “Thời gian tính giảm trừ từ tháng”,
  • [22] “Thời gian tính giảm trừ đến tháng”.

– Đối với NPT chưa có MST, Tổ chức trả thu nhập khai đầy đủ thông tin của NPT theo quy định để Cơ quan thuế thực hiện cấp MST cho NPT.

– Trường hợp Tổ chức trả thu nhập có yêu cầu cấp MST cho NPT trước khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2018 hoặc Tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn NPT chưa được cấp MST để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2018 thực hiện như sau:

  • Tổ chức trả thu nhập gửi thông tin của NPT cho Cơ quan thuế trước khi gửi hồ sơ quyết toán thuế năm 2018 bằng cách khai vào Mẫu 02TH – Tiêu đề trên các ứng dụng là “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” tên biểu mẫu “Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” (sau đây gọi là mẫu 02TH) được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và phần mềm quyết toán thuế TNCN đến Cơ quan thuế. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 02TH, Cơ quan thuế thực hiện cấp MST cho NPT của Người nộp thuế.
  • Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế Tổ chức trả thu nhập chỉ khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm quyết toán thuế năm 2018 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.
  • Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì sử dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN” tại màn hình chức năng “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” mẫu 02TH, để lấy dữ liệu gửi Cơ quan thuế đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.

Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh). NPT đã có MST thì nhập các chỉ tiêu hướng dẫn nêu trên, NPT từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới tuổi trên thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.

Chỉ tiêu quốc tịch người Việt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.

– Tổ chức trả thu nhập thực hiện in, kết xuất dữ liệu Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 02TH hoặc bộ tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN và các Phụ lục kèm theo gửi đến Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

  • Tổ chức trả thu nhập khai thuế điện tử: gửi file dữ liệu lên trang http://kekhaithue.gdt.gov.vn hoặc trang http://thuedientu.gdt.gov.vn, không phải nộp hồ sơ giấy.
  • Đối với các Tổ chức trả thu nhập chưa thực hiện khai thuế điện tử:Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang https://tncnonline.com.vn, gửi bản giấy đến “Bộ phận một cửa” Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tương tự như gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN. Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và file dữ liệu (USB) tại “Bộ phận một cửa” Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Lưu ý: Tổ chức trả thu nhập kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tại Tổ chức trả thu nhập, kết xuất dữ liệu file XML để gửi Cơ quan thuế.

Bước 3:

Sau khi đã kê khai xong 3 phụ lục thì nhấn “Ghi” -> Sang bên Tờ khai để kiểm tra số liệu.

– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [45] thì Doanh nghiệp phải nộp thêm tiền thuế đó
– Nếu xuất hiện chỉ tiêu [46] thì Doanh nghiệp theo dõi bù trừ kỳ sau hoặc làm thủ tục hoàn thuế TNCN.

Nguồn: thukyluat.vn

Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 2018
3.5 (70%) 2 vote[s]
Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNCN 2018 vào lúc: Tháng Tư 4th, 2019 bởi dhtax
Call Now Button